Untitled Document
- 22/7/2018
Untitled Document
Máy nước nóng năng lượng mặt trời
Hội nghị tổng kết hợp phần SXSH trong công nghiệp 2005 – 2011
Lợi ích kép từ việc ứng dụng SXSH trong công nghiệp
Giải quyết ô nhiễm tại Công ty CP Mía đường Sông Lam
Tài liệu hướng dẫn lồng ghép SXSH và Sử dụng năng lượng hiệu quả
Xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể cá thu nướng Cửa Lò được hội đồng khoa học tỉnh đánh giá đạt loại xuất sắc
Nghề quạt giấy thủ công ở Nghi Lộc
Hàng loạt tin vui đến với cán bộ, công chức, viên chức từ 01/7
Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu khu vực phía Bắc năm 2018
Khuyến công Nghệ An, 16 năm một chặng đường
Untitled Document
Nâng cao hiệu quả sản xuất bằng các giải pháp SXSH tại Công ty CP giấy Sông Lam
Ngày cập nhật 14/01/2011
Công ty cổ phần giấy Sông Lam, tiền thân là Nhà máy giấy Sông Lam, được thành lập năm 1976 với. Từ những năm 70, Giấy sông Lam đó có mặt trên thị trường với công suất hoạt động ban đầu chỉ 1.000 tấn/năm. Đến nay bằng những đổi mới thiết bị và công nghệ, Công ty CP giấy Sông Lam đã nâng công suất lên gần 15.000 tấn/năm với doanh thu hàng năm đạt trên 25 tỷ đồng/năm tạo công ăn việc làm cho trên 130 lao động với mức lương bình quân đạt trên 1,7 triệu đồng/tháng.


Sản xuất sạch hơn là công cụ giúp các doanh nghiệp tìm ra các phương thức sử dung nguyên vật liệu năng lượng và nước một cách tối ưu, đồng thời giúp giảm thiểu chi phí hoạt động, phế thải và ô nhiễm môi trường; Sản xuất sạch hơn còn chú trọng đến việc thay đổi nhận thức, cải tiến công nghệ và phương thức quản lý cũng như áp dụng các bí quyết. Sản xuất sạch hơn còn được biết đến bằng các tên gọi khác như quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, ngăn ngừa ô nhiễm, môi trường…

          Công ty cổ phần giấy Sông Lam, tiền thân là Nhà máy giấy Sông Lam, được thành lập năm 1976 với. Từ những năm 70, Giấy sông Lam đó có mặt trên thị trường với công suất hoạt động ban đầu chỉ 1.000 tấn/năm. Đến nay bằng những đổi mới thiết bị và công nghệ, Công ty CP giấy Sông Lam đã nâng công suất lên gần 15.000 tấn/năm với doanh thu hàng năm đạt trên 25 tỷ đồng/năm tạo công ăn việc làm cho trên 130 lao động với mức lương bình quân đạt trên 1,7 triệu đồng/tháng.

          Sự lớn mạnh của công ty đã góp phần đáng kể vào giá trị sản xuất công nghiệp, thu hút lao động địa phương và nộp ngân sách Nhà nước. Tuy vậy, như nhiều đơn vị thuộc nghành giấy, Công ty cũng gặp không ít khó khăn trong việc giải bài toán tăng hiệu quả sản xuất nhưng không gây ô nhiễm môi trường. Năm 2008 Công ty đã cùng hợp tác với trung tâm sạch hơn VN (VNCPC) đưa vào ứng dụng các giải pháp SXSH nhằm: Giảm tiêu hao nguyên nhiên liệu, năng lượng, và các chi phí sản xuất; Nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm; Giảm ô nhiễm môi trường; Cải thiện điều kiện làm việc...

          Sau 2 năm đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện đồng bộ 34 giải pháp với ước tính tổng vốn đầu tư là trên 9,6 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn cam kết hỗ trợ của Hợp phần sản xuất sạch hơn lên đến 4,6 tỷ đồng.

          Đến nay Công ty đã cơ bản hoàn thành 28/34 giải pháp trong đó bao gồm các giải pháp pháp lớn như xây dựng hệ thống xử lý nước thải và hoàn thiện hệ thống mái che nguyên vật liệu, bột giấy, hệ thống xử lý nước thải.

          Khi chưa có hệ thống xử lý nước thải, nước thải xuất hiện từ quá trình nghiền OCC và từ quá trình xeo giấy. Một phần nước trắng đã được tuần hoàn trở lại bể pha loãng. Nước sau nghiền và nước thải ra từ công đoạn xeo giấy được dẫn qua một hệ thống các bể lắng cơ học đơn thuần do đó vừa tốn diện tích, hiệu suất lắng thấp và thời gian lưu xơ sợi trong bể lâu dẫn tới hôi thối và giảm chất lượng xơ sợi do phân hủy, gây ô nhiễm môi trường. Việc hoàn thành lắp đặt hệ thống đồng bộ thu hồi bột giấy trong nước thải và tuần hoàn sử dụng nước, ước tính lượng bột giấy thu hồi khoảng 900 tấn bột giấy trong nước thải. Tuần hoàn ước đạt 80% tổng lượng nước sử dụng, tương đương 2800 m3/ngày.

          Về đầu tư hệ thống xử lý nước thải nấu, việc sử dụng một lượng nước lớn trong quá trình sản xuất, nước thải qua một hệ thống các bể lắng nhằm tận thu một phần xơ sợi; Dịch đen đặc được xả ra ngay sau khi quá trình nấu hoàn tất. Dòng nước thải còn lại xuất hiện trong quá trình rửa bột sau nấu chứa lượng kiềm dư và lignin. Dòng thải này đang được nhập với dòng nước thải từ công đoạn nghiền và thải ra ngoài môi trường. Việc hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải này sẽ giúp công ty giúp Công ty xử lý lại sử dụng bể lọc ngầm kết hợp xử lý sinh học và lọc nên hiệu quả xử lý cao. Lợi ích của giải pháp sẽ giúp tuần hoàn 90% lượng nước rửa, tương đương 300 m3 nước thải/ngày, nước thải sau xử lý đạt TCVN 1945:2005.

          Nguyên vật liệu đầu vào (OCC) ngoài trời sinh nhiều bụi phát tán vào môi trường xung quanh ở thời điểm nắng và gặp khi trời mưa, nguyên liệu bị phân huỷ, gây mủn thối gây ô nhiễm nước bề mặt và hình thành nấm mốc đồng thời làm hao tổn nguyên liệu. Việc hoàn thành hệ thống mái che nguyên liệu đầu (OCC) sẽ cải thiện điều kiện làm việc và môi trường trong nhà máy; Hạn chế bụi hình thành và phát tán trong mùa khô và hạn chế phát triển của nấm mốc trong mùa mưa và thời tiết ẩm ướt. Hạn chế rửa trôi bột giấy, giảm ô nhiễm. Tổng đầu tư cho giải pháp này là 2,585 tỷ đồng mang lại lợi ích của giải pháp 552 triệu đồng/năm với thời gian hoàn vốn giản đơn 4,7 năm.

          Hệ thống khu mái che cho nguyên liệu bột rất quan trọng, khi chưa thực hiện giải pháp,bột nguyên liệu dự trữ nhiều trong môi trường hở nên khi trời nắng và gió to sẽ sinh nhiều bụi phát tán vào môi trường, và bị ướt khi trời mưa dẫn tới mủn thối gây ra ô nhiễm nước bề mặt và bị hao nguyên liệu rất lớn theo nước mưa đi vào cống thải. Việc hoàn thành hệ thống mái che giúp Cải thiện điều kiện làm việc và môi trường trong nhà máy; Hạn chế bụi hình thành và phát tán trong mùa khô; Hạn chế rửa trôi bột giấy, giảm ô nhiễm môi trường. Tổng đầu tư là 1,158 tỷ đồng, lợi ích của giải pháp: 346,5 triệu đồng/năm với thời gian hoàn vốn giản đơn 3,3 năm.

          Than đá dùng làm nhiên liệu trong quá trình để ngoài trời không được che chắn gây tổn thất nhiệt năng do mất chất bốc, do gió mưa, trôi rữa.. làm gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Hoàn thành khu mái che nhiên liệu đốt sẽ hạn chế bụi hình thành và phát tán trong mùa khô do đó cải thiện điều kiện làm việc và môi trường trong nhà máy; Hạn chế rửa trôi than, giảm ô nhiễm. Tổng đầu tư: 401,199 triệu đồng, lợi ích của giải pháp: 85,8 triệu VNĐ/năm với thời gian hoàn vốn giản đơn 4,7 năm.

          Kết quả thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần giấy Sông Lam dự kiến sẽ giảm tiêu thụ lượng nước 9 m3 nước/tấn SP, tương đương 36.900 m3 nước/năm; Điện tiêu thụ giảm: 10,46 kWh/tấn SP, tương đương 42.886 kWh/năm;  Than tiết kiệm 0,07 tấn/tấn SP, tương đương 287 tấn/năm; Giảm phát thải khí nhà kính: 559 tấn CO2/năm. Tổng tiết kiệm: 500,366 triệu đồng/năm.

          Từ kết quả trên cho thấy, việc áp dụng SXSH trong doanh nghiệp đem lại nhiều lợi ích về kinh tế. Đồng thời có cơ hội tiếp cận dễ dàng hơn tới các nguồn tài chính, cải thiện môi trường làm việc, tham gia vào công cuộc bảo vệ nguồn nguyên liệu, năng lượng và nước.

          Qua thực tế cho thấy ,SXSH có ý nghĩa đối với tất cả các doanh nghiệp, không kể quy mô bé hay lớn, cũng không kể có định mức tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, nước nhiều hay ít. Vì hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có tiềm năng giảm lượng tài nguyên tiêu thụ từ 10 - 15% mà không cần đầu tư lớn. Nếu tính theo từng công đoạn trong quá trình sản xuất thì hiệu quả và lợi ích từ việc áp dụng SXSH trong công nghiệp là rất lớn.

          Theo tính toán của các chuyên gia nếu một cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ khi áp dụng công nghệ SXSH có thể tiết kiệm từ 6-15% nguyên liệu thô (xơ và hoá chất tẩy) mang lại lợi ích khoảng 4 tỷ đồng mỗi năm. Cũng theo số  liệu  từ  trung tâm sản xuất sạch VN, chỉ tính trên 9 doanh nghiệp sản xuất giấy và bột giấy tham gia chương trình đã giảm khối lượng tiêu thụ nguyên liệu thô 700 tấn tre, nứa mỗi năm, giảm tiêu thụ nhiên liệu than 217  ấn/năm, dầu FO giảm trên 788 nghìn lít, giảm 1850m3 nước/năm đồng thời giảm khối lượng nước thải 1.850.000 m3, lượng khí CO2 giảm 5.890 tấn/năm. Số tiền các công ty tiết kiệm hàng năm là trên 10 tỷ đồng tương đương 720.000 USD trong khi đó tổng số tìên đầu tư cho sản xuất sạch hơn chỉ là 3,3 tỷ đồng với thời gian hoàn vốn ngắn dưới 1 năm.

          Các doanh nghiệp khi áp dụng SXSH hầu hết đều được tiếp nhận hỗ trợ tài chính của ngân hàng hoặc các quỹ môi trường. Tuy nhiên, để đạt được các tiêu chuẩn về dòng thải (khí, lỏng, rắn) thường yêu cầu phải lắp đặt các hệ thống kiểm soát môi trường phức tạp và đắt tiền như các nhà máy xử lý nước thải. Nhưng SXSH giúp cho việc xử lý trở nên dễ dàng và rẻ tiền hơn do giảm được lưu lượng, tải lượng và thậm chí cả độc tính của dòng thải. Bên cạnh việc cải thiện hiện trạng kinh tế và môi trường, SXSH còn có thể cải thiện các điều kiện an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho nhân viên. SXSH sẽ tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thực hiện hệ thống quản lý môi trường như ISO 14000

          Vì vậy áp dụng giải pháp SXSH là một hướng đi đúng cho các doanh nghiệp trong cơ chế hiện nay. SXSH không chỉ giúp tránh được các tác động tiêu cực tới môi trường và sức khoẻ cho con người mà còn mang lại nhiều lợi ích trực tiếp cho công ty đó là: tiết kiệm tài chính thông qua giảm lãng phí năng lượng, nguyên vật liệu và hoá chất phụ gia. Nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy, nâng cao sự ổn định và chất lượng sản phẩm... góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất trong ngành công nghiệp Nghệ An nói chung.

          Với những hiệu quả tối ưu mà giải pháp SXSH mang lại, chắc chắn rằng công ty cổ phần giấy Sông Lam sẽ phát huy được những hiệu quả tạo bước đột phá trong sản xuất kinh doanh và là mô hình về sản xuất sạch hơn trong ngành công nghiệp để các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Nghệ An học tập nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm năng lượng và nước, bảo vệ môi trường xung quanh.

Xuân Vinh

                                                                                                                CB tư vấn SXSH - TTKC NA
 Bản in  Lên đầu trang
- Duy trì sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An (12/07/2011)
- Sản xuất sạch hơn: Ý nghĩa và giải pháp (02/12/2010)
- Sản xuất sạch hơn: Sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An (27/09/2010)
Untitled Document
 Thông tư số 26/2014/TT-BCT Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
 Quyết định 73/2015/QĐ-UBND Quy định xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tỉnh Nghệ An
 Quyết định số 5264/QĐ-UBND.CNTM ngày 10/11/2015 Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020
 Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
 Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND về việc ban hành định mức kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Untitled Document